Đa dạng sinh học vùng nguyên liệu Giấy Bãi Bằng

Đa dạng sinh học vùng nguyên liệu Giấy Bãi Bằng

I. HỆ SINH THÁI

Các hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới thứ sinh

Những tài liệu nghiên cứu về ĐDSH và văn hóa – xã hội là cơ sở để xác định các khu rừng có giá trị bảo tồn cao. Đây là những khu rừng cần có chế độ quản lý phù hợp theo khuyến nghị của FSC nhằm bảo tồn bền vững các giá trị ĐDSH hiện hữu trong các công ty.Hệ sinh thái này chỉ còn lại một diện tích không lớn 2.763 ha, chiếm 6,5% tổng diện tích đất các công ty lâm nghiệp vùng nguyên liệu giấy; đã biến dạng trở thành các kiểu rừng thứ sinh..

Bảng 1: Diện tích hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới thứ sinh

Hệ sinh thái này có nguồn gốc nhân tạo, có diện tích lớn nhất trong các công ty lâm nghiệp. Bản chất thì hệ sinh thái này không bền vững, bởi chúng luôn luôn bị tác động và biến dạng sau mỗi chu kỳ kinh doanh của các công ty lâm nghiệp.

Về nhân tố sinh thái phát sinh tự nhiên thì vị trí địa lý cũng giống như hệ sinh thái rừng tự nhiên. Đối với nhân tố địa hình thì khác. Rừng trồng thường phân bố ở các sườn hoặc chân núi, nơi có độ dốc < 300, trên các loại đất Feralite vùng đồi và núi thấp có độ dày tầng đất từ trung bình đến dày.

Diện tích hệ sinh thái rừng trồng của các công ty

II. KHU HỆ THỰC VẬT

1. Đa dạng các Taxon thực vật

Kết quả điều tra khu hệ thực vật vùng nguyên liệu giấy Bãi Bằng trên địa phận tỉnh Hà Giang – 3 Công ty LN, Tuyên Quang – 1 Công ty LN và Phú Thọ – 4 Công ty LN nhóm khảo sát đã thống kê được 339 loài, 222 chi và 96 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Thành phần loài thực vật vùng dự án được thống kê biểu dưới đây:

2. Đa dạng các yếu tố địa lý thực vật

Việc xác định nguồn gốc hay yếu tố địa lý phát sinh hệ thực vật vùng nghiên cứu có ý  nghĩa to lớn trong công tác bảo tồn, tùy thuộc tính chất địa lý thực vật khác nhau sẽ có kế hoạch bảo tồn phù hợp. Xuất phát từ lý do trên nhóm điều tra phân chia yếu tố địa lý thực vật theo khung phân loại của Lê Trần Chấn và cộng sự năm 1999 để phân chia các nhóm yếu tố địa lý thực vật được thể hiện ở biểu sau.

3. Giá trị khoa học và tài nguyên thực vật

3.1. Giá trị khoa học

Dựa trên khung phân loại của sách đỏ Việt Nam và sách đỏ Thế Giới (IUCN Red List of Threatened Plants, 2007) bước đầu thống kê được 13 loài chiếm 4,21% tổng số loài ghi nhận được trong vùng dự án. Trong đó sách đỏ Việt Nam 8 loài chiếm 2,78% và IUCN 9 loài chiếm 3,08% thuộc 5 cấp tình trạng khác nhau. (xem biểu 04)

3.2. Các loài trong nghị định 32CP

Theo danh sách các loài thực vật trong nghị định 32/2006/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại đối với nhóm IA và hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại đối với nhóm IIA. Bước đầu nhóm khảo sát thống kê được 03 loài thuộc nhóm IIA:

–         Tuế – Cycas fugax K.D. Hill, H.T. Nguyễn & Phan K. Loc

–         Đinh thối – Markhamia stipulata (Wall.) Seem. ex Schum.

–         Trai lý – Garcinia fagraeoides A. Chev.

3.3. Giá trị tài nguyên thực vật

Dựa trên danh mục cây thuốc của Đỗ Tất lợi, 1995; Võ Văn Chi, 1997; Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam Lê Trần Chấn, 1999 bước đầu đã xác định được 167 loài chiếm 51,38% thuộc 13 nhóm tài nguyên khác nhau trong đó nhóm chưa xác định 158 loài. Trong số các nhóm tài nguyên thực vật thì nhóm làm thuốc 71 loài, Lấy gỗ 70 loài, làm Cảnh 15 loài và Làm thức ăn 38 loài còn lai thuộc về các nhóm tài nguyên khác. Trong số 167 loài tài nguyên thực vật được xác định có nhiều loài có từ 2-3 nhóm khác nhau. Nhóm cây cho thuốc: 72 loài ; Nhóm cây lấy gỗ 70 loài ; Nhóm cây làm cảnh : 15 loài ; Nhóm cây ăn được:  38 loài ; Nhóm cây cho tinh dầu và nhựa: 11 loài.

III. KHU HỆ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG TRÊN CẠN

1. Thành phần loài khu hệ động vật có xương sống trên cạn

1.1. Thành phần loài

Khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở vùng nguyên liệu của Tổng công ty giấy Việt Nam đã thống kê được 211 loài, thuộc 72 họ, 25 bộ. Trong đó, có 10 loài nằm trong Sách đỏ Thế giới, 23 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và 23 loài nghiêm cấm khai thác, sử dụng trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.

1.2. Thành phần loài theo các địa điểm khảo sát

Thành phần loài ghi nhận ở các địa điểm không phản ảnh hết tính đa dạng của mỗi công ty lâm nghiệp do hạn chế về thời gian và các nguồn lực. Nhưng theo chúng tôi đánh giá thành phần loài đa dạng hơn cả là Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng (khu Đập Đẫu, Núi Đọi), Công ty Lâm nghiệp A Mai (Khe Cháu) và Công ty Lâm nghiệp sông Thao (Khu Suối Tiên – Ao giời).

1.3. khu hệ thú:

Khu vực nghiên cứu đã thống kê được 47 loài thuộc 20 họ 7 bộ, chiếm 14,59% số loài toàn quốc, 46,51% số họ toàn quốc, và 53,33% số bộ toàn quốc. Trong quá trình nghiên cứu tại hiện trường có 25 loài được ghi nhận trực tiếp (quan sát hoặc có mẫu), 22 loài thừa kế các tài liệu.

Trong số các loài thú được ghi nhận có 10 loài nằm trong Sách đỏ thế giới IUCN.2009, 12 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam.2007 và 11 loài cấm khai thác và sử dụng trong phụ lục I, II của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.

1.4. Khu hệ Chim

Khu vực nghiên cứu đã thống kê được 115 loài thuộc 35 họ 13 bộ, chiếm 12,79% số loài toàn quốc, 40,7% số họ toàn quốc, và 68,42% số bộ toàn quốc. Trong quá trình nghiên cứu tại hiện trường có 56 loài được ghi nhận trực tiếp (quan sát hoặc có mẫu), 59 loài thừa kế các tài liệu.

1.5. Khu hệ Bò sát – lưỡng thê

 Khu vực nghiên cứu đã thống kê được 49 loài thuộc 17 họ 4 bộ, chiếm 10,7% số loài toàn quốc, 53,13% số họ toàn quốc, và 66,67% số bộ toàn quốc. Trong quá trình nghiên cứu tại hiện trường có 23 loài được ghi nhận trực tiếp (quan sát hoặc có mẫu), 26 loài thừa kế các tài liệu và phỏng vấn người dân địa phương.

Trong số các loài Bò sát – ếch nhái được ghi nhận có 10 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam.2007 và 7 loài cấm khai thác và sử dụng trong phụ lục I, II của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP .

IV. KHU HỆ BƯỚM

1. Thành phần loài

Kết quả điều tra khu hệ Bướm ngày (Rhopalocera) tại vùng nguyên liệu giấy tại 3 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và Phú Thọ phát hiện được 105 loài bướm thuộc 9 họ.

2. Phân bố của các loài bướm theo sinh cảnh

Các loài bướm trên được phát hiện chủ yếu trên đối tượng rừng tự nhiên, nơi bìa rừng, trong rừng và sinh cảnh ven suối nơi các loài bướm có thể hoạt động và ăn thức ăn dặm như mật hoa, khoáng… Ở rừng trồng thì thành phần các loài bướm giảm đi đáng kể, chủ yếu là một số loài thuộc họ phổ biến.

3 Các loài chỉ thị, loài phổ biến và quý hiếm

– Các loài chỉ thị: Trong đợt khảo sát phát hiện loài bướm Thaumantis diores Crowley trên diện tích rừng tự nhiên của các Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham, Hàm Yên và A Mai.

– Loài quý hiếm: Trong quá trình khảo sát tại khu vực rừng tự nhiên tại Công ty Lâm nghiệp A Mai, nhúm điều tra đó phát hiện loài Troides helena L, 1758 thuộc họ Bướm Phượng (Papilionidae).

V. ĐÁNH GIÁ RỪNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO (HCVF)

1. Cơ sở xác định rừng có giá trị bảo tồn cao

Đánh giá rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) được thực hiện theo “Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam” (2008). Bộ công cụ này được các tổ chức quốc tế tài trợ và do các chuyên gia về quản lý rừng bền vững soạn thảo dựa vào các nguyên tắc và tiêu chí của FSC và ứng dụng cụ thể trong điều kiện của Việt Nam. Nguyên tắc thứ 9 trong số các nguyên tắc và tiêu chí cấp chứng chỉ rừng của Hội đồng Quản trị Rừng Thế giới được dùng để nhận biết riêng các loại rừng có giá trị bảo tồn cao cần có chiến lược quản lý phù hợp do một hoặc một số đặc trưng có liên quan đến thuộc tính của hệ sinh thái, các dịch vụ môi trường và các giá trị xã hội của chúng.

2. Xác định các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

Trên cơ sở kết quả điều tra đa dạng sinh học, đánh giá các giá trị văn hóa xã hội có người dân tham gia, theo hướng dẫn của Bộ công cụ, các khu rừng sau được xác định có giá trị bảo tồn cao:

Bảng 18: Các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

2.2. Công ty Lâm nghiệp Đoan Hùng

Khoảnh 17 đội 1 và khoảnh 21 đội 7 có diện tích 145 ha được xác định là khu rừng có giá trị bảo tồn cao sau:

HCV4: Có 145 ha rừng thuộc công ty được quy hoạch là rừng phòng hộ đầu nguồn của Đập Đẫu trong kết quả rà soát 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đập Đẫu là đập thủy lợi quan trọng cung cấp nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt chủ yếu của các cộng đồng trong khu vực.

V. ĐÁNH GIÁ MỐI ĐE DỌA TỚI ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

1. Mối đe dọa tới đa dạng sinh học

–  Khai thác quá mức gỗ và lâm sản ngoài gỗ

–  Săn bắt quá mức

–  Thu hẹp sinh cảnh

–  Chăn thả gia súc

–  Buôn bán lâm sản trái phép

–  Xây dựng cơ sở hạ tầng

2. Đề xuất một số giải pháp quản lý đa dạng sinh học

2.1. Giải pháp khoa học công nghệ

–      Điều tra chi tiết và quy hoạch các khu rừng có giá trị bảo tồn cao.

–      Xây dựng các bản đồ chi tiết về thảm thực vật rừng, các bản đồ quy hoạch các vùng quản lý khác nhau.

–      Đầu tư trang thiết bị theo dõi giám sát đa dạng sinh học, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng.

–      Áp dụng các biện pháp khai thác tác động thấp (RIL).

2.2. Giải pháp về chính sách

Xây dựng quy định chung về quản lý rừng bền vững, trong đó có các quy định về quản lý đa dạng sinh học. Xây dựng các chính sách hỗ trợ các công ty lâm nghiệp có các khu rừng có giá trị bảo tồn cao. Có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các công ty quản lý tốt đa dạng sinh học hoặc sử dụng các phương pháp giảm thiểu tác động đa dạng sinh học.

2.3. Giải pháp nghiên cứu và đào tạo.

Tổng công ty có thể xây dựng một chương trình nghiên cứu riêng, thành lạp quỹ nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trong rừng sản xuất và các khu rừng đặc dụng hoặc phòng hộ do các công ty quản lý. Tăng cường đào tạo về quản lý rừng bền vững về FSC, HCV. Đào tạo một lực lượng bảo vệ rừng có đủ trình độ chuyên môn về quản lý đa dạng sinh học có sự tham gia của người dân.

2.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục

Xây dựng một chương trình tuyên truyền giáo dục ở mỗi công ty nhằm giúp người dân nhận thức được tầm quan trọng trong công tác quản lý rừng bền vững. Sử dụng kiến thức bản địa trong công tác quản lý rừng. Đưa các chương trình giáo dục môi trường vào nhà trường để nâng cao nhận tức về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

2.5. Giải pháp hỗ trợ khác

Tăng cường các hoạt động hỗ trợ cộng đồng dân cư sống trên địa bàn vùng nguyên liệu. Xây dựng các chương trình phối hợp với người dân và chính quyền địa phương trong công tác quản lý rừng bền vững trong từng hoạt động.

 P.QLTNR

 

 



Show Buttons
Share On Facebook
Share On Youtube
Hide Buttons